YÊU CẦU VỀ GIẤY TỜ TÙY THÂN ĐỐI VỚI CÁC CHUYẾN BAY NỘI ĐỊA

1. Hành khách mang quốc tịch nước ngoài có thể sử dụng các loại giấy tờ sau:

a. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú do Việt Nam cấp (lưu ý các loại giấy tờ này phải có dấu xuất, nhập cảnh Việt Nam theo quy định).

b. Trong trường hợp hành khách mất hộ chiếu, phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ, cơ quan công an địa phương nơi mất xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.

c. Các loại chứng minh thư do cơ quan ngoại giao cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế như: Chứng minh thư ngoại giao, Chứng minh thư lãnh sự, Chứng minh thư công vụ, Chứng minh thư lãnh sự danh dự, Chứng minh thư phổ thông theo quy định tại Quyết định số 2771/2007/QĐ-BNG-LT ngày 07/11/2007. Loại giấy tờ này được đính chính tại Quyết định số 1281/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2016 của Bộ GTVT.

2. Hành khách mang quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi không có hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ có thể sử dụng một trong các loại giấy tờ sau:

a. Giấy khai sinh; trường hợp dưới 01 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;

b. Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng, chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận.

3. Hành khách mang quốc tịch Việt Nam từ 14 tuổi trở lên có thể sử dụng các loại giấy tờ sau:

a. Hộ chiếu
b. Giấy thông hành (bao gồm loại giấy thông hành đi qua các tỉnh biên giới tiếp giáp với Việt Nam)
c. Thị thực rời
d. Thẻ thường trú, thẻ tạm trú
e. Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân
f. Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang
g. Thẻ Đại biểu Quốc hội
h. Thẻ Đảng viên
i. Thẻ Nhà báo
j. Giấy phép lái xe ô tô
k. Giấy phép mô tô
l. Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay
m. Thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia
n. Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam

o. Giấy xác nhận nhân thân: có các thông tin cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận. (mẫu xác nhận nhân thân)

p. Giấy của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án, giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận

 Về thẻ nhận dạng của hãng hàng không Việt Nam, nhân viên làm thủ tục hàng không chỉ làm thủ tục cho hãng hàng không của mình do mẫu thẻ đã được quy định trong nội bộ hãng.

 

1.4. Hành khách từ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi không có hộ chiếu hoặc hành khách dưới 12 tuổi phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

a. Đi cùng với người đại diện theo pháp luật từ 18 tuổi trở lên.
b. Đi cùng với hành khách là người làm thủ tục đi tàu bay và đi cùng suốt hành trình, được đăng ký với hãng hàng không khi mua vé.
c. Có cam kết của đại diện hãng hàng không vận chuyển ban đầu trong việc chăm sóc hành khách đến điểm cuối của hành trình.
 

1.5. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay phải đảm bảo các điều kiện sau:

a. Còn giá trị sử dụng.

b. Có ảnh đóng dấu giáp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em, thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng của các hãng hàng không.

  • Từ khóa